Thuật ngữ vận tải đường biển thường dùng bạn cần biết

Ngành logistic tuy ra đời chưa lâu nhưng đã khẳng định vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Đặc biệt trong lĩnh vực vận tải biển. Việc tìm hiểu một số thuật ngữ vận tải đường biển thường dùng đang rất được quan tâm hiện nay.

Việt Nam là đất nước giáp biển, với đường bờ biển dài hơn 3000 km vì vậy vận tải hàng hóa bằng đường biển chiếm một nhân tố quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu. Trong ngành logistics nói chung và vận tải đường biển nói riêng có rất nhiều các thuật ngữ. Dưới đây là các thuật ngữ phổ biến

Những thuật ngữ trong vận đơn (Bill of Lading)

 vận đơn khi vận chuyển hàng hóa

Vận đơn khi vận chuyển hàng hóa

Bill of lading: vận đơn vận chuyển hàng hóa, gọi tắt là bill. Được xem như một bản hợp đồng chứng nhận hàng hóa được vận chuyển và là chứng từ để nhận hàng tại cảng đích

Shipper: người gửi hàng, người bán hàng, người xuất khẩu. Thường sẽ là người chịu cước phí vận chuyển.

Consignee: người nhận hàng, người mua hàng. Là người có quyền định đoạt, sở hữu hàng hóa

Notify party: người được thông báo khi tàu cập bến. Người này không có quyền định đoạt hàng hóa

Booking no: số hoặc dãy số để theo dõi đặt chỗ trên tàu

B/L no: số vận đơn do nhà vận chuyển đặt

Export references: mã khách hàng

Port of Loading: cảng xếp hàng

Port of discharge: cảng dỡ hàng

Place of delivery: nơi giao hàng

Container no: số container

Original: vận đơn gốc

Telex release: điện giao hàng

On boad date: ngày xếp hàng lên trên tàu

Rate: số tiền cước

Prepaid: cước trả trước

Collect: cước trả sau

Measurement: thể tích toàn bộ hàng (đơn vị là CBM)

Trong vận đơn có khá nhiều thuật ngữ

Trong vận đơn có khá nhiều thuật ngữ

Một số thuật ngữ trong ngành Logistics

Handling Costs

Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị, chuyển giao và lưu kho theo hợp đồng.

Laydays  ( số ngày bốc/dỡ hàng): số ngày qui định trong hợp đồng thuê tàu, là thời gian mà người thuê có thể bốc/dỡ hàng tại cảng khẩu có liên quan. Thời gian bốc dỡ tàu có thể có hai cách quy định:

  1. Quy định chung chung, không dứt khoát: không có quy định thưởng phạt về bốc/dỡ nhanh chậm
  2. Quy định rõ ràng, dứt khoát thời gian bằng số ngày bốc/dỡ hoặc mức bốc/dỡ : có quy định thưởng phạt về bốc/dỡ nhanh chậm.

Ngày bốc/dỡ hàng tỳ theo thỏa thuận trong hợp đồng mà có thể quy định bằng:

Lashings (dây chằng): dùng để cố định container hoặc hàng hóa khi tàu chạy

ngành logistics có nhiều thuật ngữ quan trọng

Ngành logistics có nhiều thuật ngữ quan trọng

Latent defect (khuyết tật ẩn dấu): chỉ khuyết điểm,sai sót của tàu, dù đã được kiểm tra mẫn cán nhưng người ta vẫn không phát hiện ra. Khuyết tật ẩn dấu khiến tàu không đủ tình năng hàng hải, khi đó theo nguyên tắc Hagues 1924 người chuyên chở sẽ không phải bồi thường tổn thất.

Letter of indemnity ( giấy bảo lãnh):  Là văn bản của người đứng ngoài hợp đồng cam kết bồi thường cho một bên nếu bên đó xảy ra rủi ro. Một số trường hợp cần giấy bảo lãnh

  • Cam kết nhận vận đơn sạch
  • Bảo đảm đóng góp tổn thất chung
  • Bảo lãnh để nhận hàng: trong trường hợp người nhận không kịp đến khi tàu giao hàng nhưng vận đơn cần được xuất trình cho tàu. Người nhận phải yêu cầu ngân hàng hỗ trợ làm giấy bảo lãnh để nhận đc hàng.

Less than a container load – LCL (hàng lẻ gửi container): Khi lô hàng không đủ trọng lượng hoặc số lượng để thuê container nên phải cùng với những lô hàng lẻ khác đóng chung vào một container để gửi đi.

Liner freight tariff (Biểu cước tàu chợ): Bảng liệt kê theo đặc tính hàng hóa hoặc theo thứ tự a, b, các loại cước tàu chợ đối với từng loại mặt hàng  do hãng tàu ấn định. Các chi phí bao gồm: phí bảo dưỡng tàu, phí khấu hao, phí cung ứng vật phẩm( nhiên liệu, phụ tùng,…), chi phí lương thuyền viên, chi phí bốc dỡ, phí cảng, phí quản lí hành chính,… Ngoài ra quyết định về cước suất còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hệ số chất xếp hàng,  tình hình thị trường vận tải, cự ly vận chuyển. Đồng thời các yếu tố này cũng quyết định việc thu một số phụ phí như: phụ phí đồng tiền thanh toán mất giá, phụ phí về giá dầu tăng .

Light displacement (Lượng rẽ nước tàu rỗng): là trọng lượng tàu khi chưa chở hàng, bao gồm :  trọng lượng máy tàu, thân vỏ tàu, nồi hơi, nhiên liệu sót trong máy tàu, trang thiết bị và phụ tùng của tàu, trọng lượng nước sót trong nồi hơi và ống dẫn

Lighterage (lỏng hàng): lỏng hàng xảy ra khi tàu không được phép cập cầu an toàn do mớn nước hoặc cầu bị ùn tắc hoặc tàu chở hàng hóa đặc biệt buộc phải bốc dỡ ngoài cầu cảng. Lỏng hàng gây ra việc gia tăng chi phí bốc/dỡ. Trong nhiều hợp đồng thuê, chủ tàu thường quy định người chủ hàng sẽ phải chịu phí lỏng hàng.

Light cargo (Hàng nhẹ): loại hàng có tỷ trọng thấp. Người ta thường khéo léo xếp hàng nặng kết hợp hàng nhẹ để đạt hiệu quả kinh tế vao nhất bởi vì tuy con tàu chứa đầy hàng nhẹ nhưng trọng tải an toàn tối đa của nó vẫn chưa sử dụng hết.

Limitation of liability (Giới hạn bồi thường): Dùng để chỉ số tiền tối đa mà người chở hàng phải bồi thường cho người thuê tàu/ người chủ hàng về tổn thất hàng mà mình phải chịu trách nhiệm căn cứ theo hợp đồng vận tải. Mức bồi thường được quy định do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy tắc của Luật pháp có liên quan.

Hiểu được các thuật ngữ vận tải biển sẽ giúp bạn nắm rõ loại hình vận chuyển này và đưa ra những quyết định đúng đắn khi có nhu cầu vận tải hàng hóa. CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU VẬN TẢI ĐẠI DƯƠNG XANH tự hào là đơn vị cung cấp các dịch vụ xuất nhập khẩu, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường hàng không, đường biển và logistic chuyên nghiệp, uy tín, chất lượng.

Đại Dương Xanh là đơn vị hàng đầu về dịch vụ vận tải

Đại Dương Xanh là đơn vị hàng đầu về dịch vụ vận tải

Chúng tôi luôn đặt lợi ích của bạn lên hàng đầu. Với đội ngũ giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết rằng trong quá trình vận chuyển sẽ đảm bảo an toàn cho hàng hóa của bạn, đảm bảo thời gian giao hàng nhanh chóng, đúng giờ. Các chính sách ưu đãi, khuyến mại, giảm giá giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều chi phí khi sử dụng dịch vụ của Đại Dương Xanh.

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng truy cập website: daiduongxanhvn.com hoặc liên hệ vào số hotline (08) 6296 6973  hoặc 0906 998 665 để được tư vấn kỹ càng, nắm bắt chính xác giá cả.

Thuật ngữ vận tải đường biển thường dùng bạn cần biết
Rate this post